Sàng lọc tại phòng khám trong 10 phút
Quy trình ngắn, không cần máy chuyên dụng, phù hợp phòng khám, phòng xét nghiệm và hiện trường.
Sàng lọc định tính nhanh kháng thể liên quan coronavirus ở mèo trong máu toàn phần, huyết thanh hoặc huyết tương. Kết quả FIPV Ab hỗ trợ đánh giá phơi nhiễm FCoV; dương tính kháng thể không tự xác nhận FIP.

Đặc điểm sản phẩm
Quy trình ngắn, không cần máy chuyên dụng, phù hợp phòng khám, phòng xét nghiệm và hiện trường.
Vạch chứng tích hợp giám sát thể tích mẫu, dòng chảy màng và hoạt tính thuốc thử.
Thiết bị, đệm và dụng cụ lấy mẫu phù hợp tạo thành bộ thao tác chuẩn hóa.
Hỗ trợ hồ sơ lô, đánh giá hiệu năng, đăng ký và tùy chỉnh OEM/ODM.
Thông số kỹ thuật
Sàng lọc định tính nhanh kháng thể liên quan coronavirus ở mèo trong máu toàn phần, huyết thanh hoặc huyết tương. Kết quả FIPV Ab hỗ trợ đánh giá phơi nhiễm FCoV; dương tính kháng thể không tự xác nhận FIP.
| Dạng sản phẩm | Cassette dùng một lần, đọc bằng mắt |
|---|---|
| Đích phát hiện | Kháng thể liên quan FCoV (nhãn: FIPV Ab) |
| Mục đích sử dụng | Sàng lọc định tính nhanh chất đích trong mẫu mèo, hỗ trợ đánh giá thú y |
| Loại mẫu | Máu toàn phần, huyết thanh hoặc huyết tương mèo |
| Phương pháp | Sắc ký miễn dịch vàng keo (dòng chảy ngang) |
| Loại kết quả | Định tính |
| Thời gian đọc | 10 minutes |
| Quy cách | 10 Tests/Kit |
| Bảo quản | 2–30°C, khô, tránh sáng; không đông lạnh |
| Thành phần bộ kit | Thiết bị, đệm/ống chiết, ống nhỏ giọt hoặc que lấy mẫu và IFU |
| Tài liệu hiệu năng | Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ lặp lại, phản ứng chéo và nhiễu của từng sản phẩm được quản lý trong IFU, báo cáo đánh giá hiệu năng và hồ sơ xuất xưởng; cung cấp theo yêu cầu cho nhà phân phối, đối tác đăng ký và khách hàng OEM/ODM. |
| Lưu ý chuyên môn | Chỉ dùng IVD thú y chuyên nghiệp; thao tác và công bố cuối cùng theo IFU và nhãn đăng ký. |
Quy trình xét nghiệm
Đưa bộ kit và mẫu về nhiệt độ thao tác thích hợp; kiểm tra túi kín và hạn dùng.
Máu toàn phần, huyết thanh hoặc huyết tương mèo
Xử lý mẫu bằng dung dịch đệm và dụng cụ kèm theo đúng IFU, sau đó nhỏ vào giếng mẫu.
Bắt đầu tính giờ và đọc vạch C/T sau 10 phút; không đọc ngoài khoảng thời gian quy định.
Đọc kết quả
Xuất hiện cả vạch chứng C và vạch thử T. Độ đậm của vạch không có ý nghĩa định lượng.
Chỉ xuất hiện vạch C. Kết quả âm tính không loại trừ nồng độ thấp, giai đoạn sớm hoặc thải virus gián đoạn.
Không có vạch C, bất kể vạch T. Thử lại bằng thiết bị mới.
Kháng thể FCoV có thể gặp ở mèo khỏe nhiễm FCoV và mèo FIP; ca FIP xác nhận cũng có thể âm tính. Không dùng đơn độc để xác nhận hay loại trừ FIP.
Chất lượng & tài liệu kỹ thuật
Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ lặp lại, phản ứng chéo và nhiễu của từng sản phẩm được quản lý trong IFU, báo cáo đánh giá hiệu năng và hồ sơ xuất xưởng; cung cấp theo yêu cầu cho nhà phân phối, đối tác đăng ký và khách hàng OEM/ODM.
Yêu cầu IFU & dữ liệu hiệu năng→